Cỡ chữ  small middle large
          

日本語 |  English |  简体中文 |  繁體中文 |  한국어 |  Indonesia |  ไทย |  Tiếng Việt


Hệ cao học

Điều kiện vào hệ cao học
Tùy theo từng trường có khác nhau nhưng phải đáp ứng những điều kiện sau:
 

1.Hệ thạc sĩ
  Người đã tốt nghiệp đại học 4 năm.
  Người nhận học vị cử nhân do cơ quan cấp học vị hoặc hội đồng đại học.
  Người đã hoàn thành chương trình giáo dục 16 năm ở nước ngoài.
  Tại Nhật Bản, người đã hoàn thành quá trình 16 năm giáo dục bắt buộc có quá trình đại học ở nước ngoài.
  Người đã hoàn thành chương trình chuyên sau ở các trường chuyên nghiệp.  
  Người có học lực tương đương với tốt nghiệp đại học do Hội đồng thẩm tra tư cách tuyển sinh cá biệt công nhận và phải đủ 22 tuổi trở lên.  
2.Hệ tiến sĩ
  Người có bằng thạc sĩ hoặc có học vị chuyên ngành.
  Người nhận học vị thạc sĩ hoặc học vị tương đương với bằng thạc sĩ được cấp ở nước ngoài.
  Người đã hoàn thành chương trình đào tạo bắt buộc thạc sĩ ở nước ngoài, có học vị tương đương với thạc sĩ hoặc học vị chuyên ngành
  Người đã tốt nghiệp đại học (cả đại học ở nước ngoài) có 2 năm trở lên nghiên cứu và làm việc ở cơ sở nghiên cứu có học lực tương đương với học vị thạc sĩ.
  Người được có học lực tương đương với trình độ thạc sĩ do Hội đồng thẩm tra tư cách tuyển sinh đặc biệt công nhận và phải từ 24 tuổi trở lên.
3.Hệ tiến sĩ (Y khoa, nha khoa, dược khoa, thú y)
  Người hoàn thành chương trình học 6 năm đại học Y khoa, nha khoa, dược khoa, thú y.
  Người có học vị thạc sĩ tại Nhật Bản và học vị chuyên ngành.
  Tại nước ngoài, người đã hoàn thành chương trình giáo dục 18 năm.
  Tại Nhật Bản, người đã hoàn thành chương trình giáo dục 18 năm tại các cơ sở giáo dục được chỉ định có quá trình đào tạo đại học nước ngoài.
  Người được có học lực tương đương với trình độ thạc sĩ do Hội đồng thẩm tra tư cách tuyển sinh đặc biệt công nhận và phải từ 24 tuổi trở lên.

Tham khảo: hãy xem trang web sau
Hướng dẫn vào cao học Nhật Bản (JASSO) http://www.jasso.go.jp/study_j/schinfo.html
Tra cứu hệ cao học (Japan Study Support) http://www.jpss.jp/ja/

Các giấy tờ cần thiết
  Đơn xin nhập học (mẫu đơn của nhà trường)
  Lý lịch
  Giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học (hoặc thời gian dự định sẽ tốt nghiệp)
  Giấy chứng nhận tốt nghiệp thạc sĩ (hoặc thời gian dự định tốt nghiệp) (trường hợp thi vào tiến sĩ)
  Bảng điểm của trường theo học gần đây nhất
  Thư giới thiệu của hiệu trưởng, trưởng khoa hoặc giáo sư hướng dẫn
  Luận văn tốt nghiệp đại học và bản tóm tắt nội dung của luận văn đó
  Kế hoạch nghiên cứu
  Giấy khám sức khỏe
  Ảnh
  Thẻ đăng kí ngoại kiều (trường hợp sinh viên sống ở Nhật Bản)
  (Những giấy tờ liên quan đến người bảo lãnh)
  Tủy theo từng trường có thể khác nhau, nhìn chung cần các loại giấy tờ sau.

Kỳ thi tuyển
Thời gian thi thường vào tháng 8 - tháng 10, nhưng có lúc vào tháng 2 - tháng 3.
Tiến hành thi tổng hợp
  Xét tuyển hồ sơ
  Kiểm tra học lực (tổ chức tại trường đại học)
  Phỏng vấn
  Viết báo cáo, tiểu luận
  Thi vấn đáp liên quan đến chuyên nghành

Giáo sư hướng dẫn

Giáo sư hướng dẫn là người hay chỉ đạo đề tài nghiên cứu do bạn tự tìm. Một số trường yêu cầu bạn phải tìm giáo sư hướng dẫn trước, sau đó chấp nhận nội dung nghiên cứu.

<Tìm giáo sư hướng dẫn>
・Nhờ thầy ở trường bạn tốt nghiệp giới thiệu.
・Tìm thông tin trên tạp chí, hội cựu du học sinh, qua các chuyên gia nghiên cứu tại nước bạn.
・Trang web của trường.
● Trang web của trung tâm nghiên cứu thông tin học quốc gia.
 
● Trang web của cơ quan thúc đẩy khoa học kỹ thuật với tư cách pháp nhân hành chính độc lập.
 
<Liên lạc với giáo sư hướng dẫn>
Phải làm rõ được kết quả nghiến cứu từ trước đến nay, kế hoạch nghiên cứu sau này, lý do bạn chọn giáo sư đó, tốt nhất bạn nên nhờ giáo sư viết cho thư tiến cử. Các giáo sư không thể biết được bạn là người thế nào ngay lần đầu tiên, nên cố gắng trao đổi nhiều lần để cho giáo sư biết lòng nhiệt thành của bạn.

Bản kế hoạch nghiên cứu
Bản kế hoạch nghiên cứu là văn bản tóm tắt nghiên cứu cái gì, nghiên cứu ra sao? Hầu hết các cơ sở đào tạo sau đại học đề cần bản kế hoạch nghiên cứu. Trong kế hoạch nghiên cứu cần thiết phải có: tên đề tài nghiên cứu, mục đích, bối cảnh, ý nghĩa, phương pháp, các tài liệu tham khảo, v.v... Kiểu chữ và số chữ có thể khác nhau tùy theo từng trường nhưng thường ở khoảng 2000 chữ. Để viết được bản kế hoạch này, cần thiết xem xét lĩnh vực mình ưa thích, tiến hành nghiên cứu đến đâu, và vấn đề còn tồn tại như thế nào?
Hơn nữa, các luận văn trong nước Nhật Bản có thể tìm ở “CiNii” trên mạng http:// ci.nii.ac.jp. Phương pháp viết kế hoạch nghiên cứu,
chuẩn bị lời nói đầu có thể tham khảo tài liệu “Phương pháp viết kế hoạch nghiên cứu”.
● CiNii
 
● Luận văn Qross
 

Tốt nghiệp hoàn thành khóa học
Tùy theo các khóa học khác nhau, nhưng thông thường như sau:
  Số năm học Đơn vị tín chỉ Khác Học vị
Khóa thạc sĩ 2 năm trở lên 30 tín chỉ trở lên Chấm luận văn và công nhận đỗ Thạc sĩ
Khóa thạc sĩ
(hệ cao học nghiệp vụ)
2~3 năm trở lên 30 tín chỉ trở lên *1 Thạc sĩ (chuyên ngành)
ở khóa sau đại học luật nghiên cứu sinh sẽ là tiến sĩ luật
Khóa Tiến sĩ 5 năm trở lên*2
(gồm 2 năm thạc sĩ)
30 tín chỉ trở lên
(bao gồm cả số tín chỉ ở bậc thạc sĩ)
Chấm luận án tiến sĩ
và công nhận đỗ
Tiến sĩ
*1   Số đơn vị tín chỉ khoa sau đại học ở khoa luật và khoa giáo viên có khác nhau. Chi tiết xin hỏi các trường.
*2   Khóa học tiến sĩ chia ra 2 giai đoạn: giai đoạn đầu là 2 năm, giai đoạn tiếp theo 3 năm. Ngành y khoa, nha khoa, dược khoa, thú y sau khi hoàn thành xong 6 năm học bậc đại học thì phải học thêm 4 năm nữa.



 

 



Print    Tell a friend

Independent Administrative Institution
Japan Student Services Organization Copyright (c) JASSO. All rights reserved.